Tác phẩm văn học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    0.TUYEN_NGON_DOC_LAP.flv 0.LANG_KHAI_DINH.flv 0.Lang_TU_DUC.flv 0.THAP_RUA.flv 0.000000000.gif 0.Hay_den_voi_chung_toi.swf 0.Ve_day_nghe_em.swf Frame2075_copy.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    de thi hki

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thanh Tùng (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:50' 17-03-2009
    Dung lượng: 70.0 KB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người

    Mã kí hiệu
    Đ02V-08-KTHKI10

    ĐỀ THI KIỂM TRA HỌC KÌ I LỚP 10
    Môn thi: Ngữ văn
    Năm 2008
    Thời gian làm bài: 90`
    (Đề này gồm 10 câu, 02 trang)

    
    PHẦN I. Trắc nghiệm (2đ).

    1.Câu 1.truyện cổ tích thần kì không có đặc điểm nào sau đây:
    A. Kể về số phận của những con người nhỏ bé, bất hạnh.
    B. Thể hiện ước mơ, khát vọng về công bằng và hạnh phúc.
    Giải thích một số đặc điểm của một số con vật trong thế giới loài vật.
    Có sự tham gia của những yếu tố hoang đường, kì ảo.
    2.Câu 2. Dựa vào truyện “Tam đại con gà”, hãy nối nội dung ở cột A với nhận xét phù hợp ở cột B:
    A
    B
    
    1. Dạy chữ “kê” thành “Dủ dỉ là con dủ dì”.
    a. Vừa dốt kiến thức sách vở vừa dốt kiến thức thực tế.
    
    2. Sợ sai, bảo học trò đọc khẽ.
    b. Giấu dốt bằng sự láu cá vặt, thiếu đàng hoàng.
    
    3. Tìm đến thổ công khấn vái xin chữ.
    c. Thói “vụng chèo khéo chống”.
    
    4. Bị nhà chủ phát hiện vẫn cố chống đối.
    d. Chế giễu sự đốt nát của thần linh.
    
    
    e. Thói sĩ diện hão của kẻ dốt hay nói chữ.
    
    3.Câu 3. Nghệ thuật biểu đạt nổi bật của bài ca dao “Ước gì sông rộng một gang - Bắc cầu dải yếm để chàng sang chơi” là gì?
    A. Lấy những hình ảnh không cố thực để diễn tả những điều có thực.
    B. Lấy những hình ảnh to lớn, vĩnh hằng để diễn tả tình cảm con người.
    C. Lấy những sự vật cụ thể để diễn tả cái trừu tượng.
    D. Lấy những cái hiện hữu để diễn tả những cái trống vắng.
    4.Câu 4. Dòng nào sau đây không nói về vẻ đẹp tâm hồn người lao động qua những bài ca dao châm biếm, hài hước.
    A. Sự thông minh, dí dỏm
    B. Tinh thần đấu tranh
    C. Tinh thần lạc quan
    D. Những tâm tư thầm kín
    5.Câu 5. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của thi pháp văn học trung đại Việt Nam?
    A. Coi trọng tính qui phạm
    B. Đề cao chức năng giáo huấn
    C. Đề cao cá tính sáng tạo
    D. Đề cao các mẫu mực cổ xưa
    6.Câu 6. Chữ nhàn trong bài thơ "Nhàn" của Nguyễn Bỉnh Khiêm được hiểu như thế nào?
    A. Không làm gì vất vả, khó nhọc
    B. Sống yên ổn, không quan tâm đến ai
    C. Không lo lắng, suy nghĩ nhiều
    D. Sống thuận theo tự nhiên, không màng danh lợi
    7.Câu 7. Vẻ đẹp cảm xúc của bài thơ "Cảnh ngày hè" là gì?
    A. Nhà thơ tìm về với thiên nhiên là tìm về nơi trú ngụ của tâm hồn.
    B. Điểm kết tụ của hồn thơ Nguyễn Trãi không phải dừng ở thiên nhiên, tạo vật mà chính ở con người.
    C. Nhà thơ miêu tả cảnh sắc thiên nhiên để gửi gắm tâm tư thầm kín, khó nói của mình.
    D. Nhà thơ đến với thiên nhiên để tìm chốn dừng chân, lãng quên cuộc đời.
    8.Câu 8. trong các câu sau câu nào không thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt hằng ngày:
    A. "Phúc đời nhà mày nhé. Chả ôm lấy ông Chí Phèo".
    B. " Ồ, việc quan đâu phải như chuyện đàn bà của các chị".
    C. "Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt bộc lộ một cách tự nhiên cảm xúc của người nói hay người viết, gắn với những tình huống giao tiếp cụ thể, muôn hình muôn vẻ".
    D. "Làm ăn không kế hoạch như bắt chạch đằng chuôi".


    PHẦN II. Tự luận. (8đ)

    1.Câu 1.(2đ). Hãy viết đoạn văn (dạng tổng-phân-hợp) nói về tầm vóc kì vĩ của người anh hùng trong khí thế hào hùng của thời đại thể hiện ở hai câu đầu bài thơ "Thuật hoài"(Tỏ lòng) của Phạm Ngũ Lão.
    2.Câu 2.(6đ). Bà lão hàng nước đã có cuộc gặp gỡ kì lạ với qua thị-nơi nương thân của Tấm. Bà đã giúp Tấm trở lại lốt người và Tấm đã được đoàn tụ với nhà vua trong hạnh phúc. Em hãy tưởng tượng và kể lại câu
     
    Gửi ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Thanh Tùng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.